Máy Khoan Cọc Nhồi Zoomlion | Chọn Model Theo Đường Kính & Độ Sâu
Cọc khoan nhồi là giải pháp móng chủ lực cho nhà cao tầng, cầu và công trình hạ tầng nặng tải. Năng suất và chất lượng cọc phụ thuộc trực tiếp vào máy khoan. Trang này giúp quý khách so sánh ba dòng máy khoan cọc nhồi Zoomlion đang được chúng tôi cung cấp: ZR280C-3, ZR300D và ZR360L. Cả ba đều khoan được đường kính 2.500 mm và sâu từ 88 đến 100 m. Bài viết so sánh chúng theo đúng các tiêu chí nhà thầu móng dùng khi chọn máy: mô-men xoắn, độ sâu khoan, hệ thống ép, địa chất và chi phí sở hữu.
Khoan cọc nhồi là gì và máy khoan xoay đóng vai trò gì?
Khoan cọc nhồi là công nghệ tạo cọc bê tông cốt thép đúc tại chỗ. Máy chuyên dụng khoan tạo lỗ trong đất, sau đó lồng thép được hạ xuống và bê tông được đổ vào lỗ.
Máy khoan xoay (rotary drilling rig) đảm nhận khâu quan trọng nhất là tạo lỗ. Đầu khoan xoay truyền mô-men xoắn qua cần khoan Kelly xuống gầu hoặc mũi khoan. Gầu cắt đất, chứa mùn khoan, rồi được tời kéo lên để xả.
Tại Việt Nam, thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi được quy định trong TCVN 9395:2012. Sai số đường kính, độ thẳng đứng và độ sạch đáy lỗ khoan đều ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc. Vì vậy, độ ổn định và độ chính xác của máy khoan không chỉ là vấn đề năng suất mà còn quyết định chất lượng công trình.
Cấu tạo chính của máy khoan cọc nhồi
Một máy khoan xoay gồm 5 cụm chính. Mỗi cụm quyết định một năng lực cụ thể của máy:
|
Cụm bộ phận |
Chức năng |
Chỉ số cần xem |
|
Đầu khoan xoay (rotary drive) |
Tạo mô-men xoắn để cắt đất, đá |
Mô-men xoắn tối đa (kN·m), tốc độ quay (vòng/phút) |
|
Cần khoan Kelly |
Truyền lực từ đầu khoan xuống gầu |
Loại cần (ma sát / khóa liên động), độ sâu đạt được |
|
Tời chính |
Nâng hạ cần khoan và gầu |
Lực kéo, tốc độ cáp, đường kính cáp |
|
Hệ thống ép (xi lanh hoặc tời ép) |
Tạo lực ép gầu xuống đáy lỗ |
Lực ép / lực rút, hành trình ép |
|
Khung gầm bánh xích và cột khoan |
Giữ máy ổn định, định vị lỗ khoan |
Trọng lượng vận hành, bề rộng xích, kích thước vận chuyển |
Bảng: Các cụm chính của máy khoan cọc nhồi và chỉ số kỹ thuật tương ứng
Mô-men xoắn quyết định máy có khoan được qua tầng cứng hay không. Độ sâu khoan phụ thuộc vào loại cần Kelly lắp kèm:
- Cần ma sát khoan sâu hơn, phù hợp với nền đất.
- Cần khóa liên động truyền lực ép tốt hơn khi khoan đá, nhưng độ sâu khoan thấp hơn.
Vì vậy, catalog thường ghi độ sâu theo dạng “88/58 m”: số đầu ứng với cần ma sát, số sau ứng với cần khóa liên động.
Các model máy khoan cọc nhồi Zoomlion
Zoomlion là tập đoàn máy công trình thành lập năm 1992 tại Trường Sa, Trung Quốc. Dòng máy khoan xoay ZR của hãng trải từ máy nhỏ cho cọc dân dụng đến máy lớn cho cầu và nhà siêu cao tầng. Ba model dưới đây dùng chung động cơ Cummins QSM11 công suất 298 kW và đều đạt đường kính khoan 2.500 mm. Điểm khác nhau nằm ở mô-men xoắn, hệ thống ép và độ sâu khoan.
ZR280C-3
ZR280C-3 là máy khoan cọc nhồi cân bằng giữa năng lực và chi phí đầu tư, phổ biến cho móng nhà cao tầng và cầu đô thị.
|
Thông số |
Giá trị |
|
Đường kính khoan tối đa |
2.500 mm |
|
Độ sâu khoan tối đa (cần ma sát / khóa liên động) |
88 / 58 m (tùy chọn 94 / 62 m) |
|
Mô-men xoắn tối đa |
280–300 kN·m* |
|
Tốc độ quay |
5–28 vòng/phút |
|
Hệ thống ép |
Xi lanh thủy lực, hai tốc độ |
|
Lực ép / lực rút |
260 / 335 kN |
|
Hành trình ép |
6.000 mm |
|
Tời chính (lực kéo / tốc độ / cáp) |
340 kN / 72 m/phút / Ø36 mm, cuốn một lớp |
|
Tời phụ |
90 kN / 70 m/phút / Ø22 mm |
|
Động cơ |
Cummins QSM11, 298 kW, 10,8 L, khí thải Stage III |
|
Trọng lượng vận hành |
khoảng 100 tấn |
|
Lực kéo di chuyển |
560 kN |
|
Chiều cao làm việc |
23,5 m (24,8 m với cần tùy chọn) |
Bảng thông số chính: ZR280C-3
* Model thuộc cấp 280 kN·m. Bảng thông số phiên bản -3 của nhà sản xuất ghi mô-men tối đa 300 kN·m.
ZR300D
ZR300D là phiên bản ép bằng tời (crowd winch) với mô-men xoắn 300 kN·m. Theo Zoomlion, máy được thiết kế cho móng nhà và móng cọc cầu. Hành trình ép dài phù hợp với thi công hạ ống vách và khoan guồng xoắn dài (CFA).
|
Thông số |
Giá trị |
|
Đường kính khoan tối đa |
2.500 mm |
|
Độ sâu khoan tối đa (cần ma sát / khóa liên động) |
88 / 58 m |
|
Mô-men xoắn tối đa |
300 kN·m |
|
Tốc độ quay |
5–28 vòng/phút |
|
Hệ thống ép |
Tời ép (crowd winch) |
|
Lực ép / lực rút |
335 / 335 kN |
|
Hành trình ép |
17.100 mm |
|
Tời chính (lực kéo / tốc độ / cáp) |
290 kN / 68 m/phút / Ø32 mm |
|
Tời phụ |
90 kN / 70 m/phút / Ø22 mm |
|
Động cơ |
Cummins QSM11, 298 kW, khí thải Stage III |
|
Trọng lượng vận hành |
khoảng 100 tấn |
|
Lực kéo di chuyển |
560 kN |
|
Chiều cao làm việc |
24,9 m |
Bảng thông số chính: ZR300D
ZR360L
ZR360L là model mạnh nhất trong ba dòng, với mô-men xoắn 360 kN·m và độ sâu khoan tới 100 m. Máy dành cho cọc đường kính lớn, cọc rất sâu và địa chất có đá.
|
Thông số |
Giá trị |
|
Đường kính khoan tối đa |
2.500 mm |
|
Độ sâu khoan tối đa (cần ma sát / khóa liên động) |
100 / 65 m (tùy chọn 88 / 58 m) |
|
Mô-men xoắn tối đa |
360 kN·m |
|
Tốc độ quay |
6–28 vòng/phút |
|
Hệ thống ép |
Xi lanh thủy lực, hai tốc độ |
|
Lực ép / lực rút |
300 / 360 kN |
|
Hành trình ép |
6.000 mm |
|
Tời chính (lực kéo / tốc độ / cáp) |
340 kN / 72 m/phút / Ø36 mm, cuốn một lớp |
|
Tời phụ |
90 kN / Ø22 mm |
|
Động cơ |
Cummins QSM11, 298 kW tại 1.900 vòng/phút |
|
Trọng lượng vận hành |
108 tấn |
|
Lực kéo di chuyển |
560 kN |
|
Bề rộng xích (thu / mở) |
3.510–4.860 mm, guốc xích 800 mm |
|
Bán kính quay đuôi |
4.684 mm |
|
Chiều cao vận chuyển (gập cột) |
3.580 mm |
Bảng thông số chính: ZR360L
Bảng so sánh ba model máy khoan cọc nhồi Zoomlion
|
Tiêu chí |
ZR280C-3 |
ZR300D |
ZR360L |
|
Mô-men xoắn tối đa |
280–300 kN·m |
300 kN·m |
360 kN·m |
|
Đường kính khoan tối đa |
2.500 mm |
2.500 mm |
2.500 mm |
|
Độ sâu (ma sát / khóa) |
88 / 58 m |
88 / 58 m |
100 / 65 m |
|
Tốc độ quay |
5–28 vòng/phút |
5–28 vòng/phút |
6–28 vòng/phút |
|
Hệ thống ép |
Xi lanh |
Tời ép |
Xi lanh |
|
Lực ép / lực rút |
260 / 335 kN |
335 / 335 kN |
300 / 360 kN |
|
Hành trình ép |
6 m |
17,1 m |
6 m |
|
Tời chính |
340 kN |
290 kN |
340 kN |
|
Động cơ |
Cummins QSM11, 298 kW |
Cummins QSM11, 298 kW |
Cummins QSM11, 298 kW |
|
Trọng lượng vận hành |
khoảng 100 tấn |
khoảng 100 tấn |
108 tấn |
|
Phù hợp nhất |
Nhà cao tầng, cầu đô thị |
Hạ ống vách, CFA, cuội sỏi, đá phong hóa |
Cầu lớn, cọc rất sâu, nền đá |
Bảng so sánh: máy khoan cọc nhồi Zoomlion ZR280C-3, ZR300D, ZR360L
Ba model dùng chung nền tảng động cơ, nên khác biệt thực tế nằm ở ba điểm:
- Độ sâu khoan: ZR360L sâu hơn 12 m với cần ma sát.
- Mô-men xoắn: ZR360L mạnh nhất, có lợi khi khoan đá.
- Kiểu ép: ZR300D với tời ép có hành trình dài nhất.
Nếu quý khách chưa chắc model nào phù hợp, đội ngũ kỹ thuật Zoomlion có thể đối chiếu bản vẽ cọc và báo cáo khảo sát địa chất để đề xuất cấu hình máy và cần Kelly.
Cách chọn máy khoan cọc nhồi theo công trình
Chọn máy khoan cọc nhồi là chọn theo cọc thiết kế và địa chất thực tế, không phải chọn máy lớn nhất mà ngân sách cho phép. Máy quá lớn làm tăng chi phí khấu hao, vận chuyển và chuẩn bị mặt bằng. Máy quá nhỏ làm chậm tiến độ và mòn nhanh khi gặp tầng cứng.
Theo đường kính và độ sâu cọc thiết kế
Đây là bước lọc đầu tiên. Cả ba model đều đạt đường kính 2.500 mm, nên tiêu chí phân loại chính là độ sâu:
- Cọc sâu đến khoảng 88 m trên nền đất: ZR280C-3 hoặc ZR300D với cần ma sát.
- Cọc sâu trên 88 m, đến 100 m: ZR360L là lựa chọn duy nhất trong ba model.
- Cọc vào đá cần cần khóa liên động: ZR360L đạt 65 m, ZR280C-3 và ZR300D đạt 58 m.
Nên giữ biên an toàn giữa chiều sâu thiết kế và giới hạn của máy. Không nên chọn máy chạy sát giới hạn trên mọi cọc.
Theo điều kiện địa chất
Địa chất quyết định mức mô-men xoắn và kiểu ép thực sự cần dùng:
- Đất sét, cát, bùn: ZR280C-3 là đủ. Yếu tố quan trọng hơn là dung dịch bentonite giữ thành vách và ống vách tạm.
- Cát chảy, đất yếu cần ống vách sâu; hoặc cuội sỏi chặt: ZR300D, nhờ hành trình ép 17,1 m và lực ép 335 kN.
- Đá phong hóa, đá gốc, hang karst (thường gặp ở vùng núi phía Bắc): ZR360L, nhờ mô-men 360 kN·m và lực rút 360 kN.
Nhiều chủ thầu băn khoăn có nên mua máy lớn để “phòng thân” hay không. Câu trả lời phụ thuộc vào tỷ lệ công trình nền đá trong danh mục hợp đồng của doanh nghiệp. Nếu phần lớn là nền đất đồng bằng, máy cấp trung thường cho hiệu quả đầu tư tốt hơn.
Theo mặt bằng và vận chuyển
Cả ba model nặng từ 100 tấn trở lên, nên quý khách cần tính trước ba việc:
- Nền thi công. Nền phải đủ cứng để máy không lún nghiêng khi khoan. Lún nghiêng ảnh hưởng trực tiếp đến độ thẳng đứng của cọc.
- Chiều cao làm việc. Cột khoan cao khoảng 23,5–25 m khi làm việc. Cần kiểm tra đường dây điện, kết cấu lân cận và giới hạn chiều cao của khu vực thi công.
- Phương án vận chuyển. Cần chuẩn bị xe chuyên dụng và giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải. ZR360L với chiều cao vận chuyển 3.580 mm giúp việc này thuận lợi hơn.
Chi phí đầu tư và vận hành cần tính
Giá mua chỉ là một phần trong chi phí sở hữu máy khoan cọc nhồi. Khi lập phương án đầu tư, quý khách nên tính đủ các khoản sau:
|
Khoản chi phí |
Ghi chú |
|
Giá mua máy |
Phụ thuộc model, cấu hình cần Kelly, phụ kiện kèm theo |
|
Bộ dụng cụ khoan |
Gầu khoan đất, mũi khoan đá, ống vách, thường mua riêng theo đường kính |
|
Nhiên liệu |
Ba model dùng chung động cơ 298 kW; mức tiêu hao thực tế phụ thuộc địa chất, chiều sâu và số giờ máy |
|
Vật tư tiêu hao |
Cáp tời (Ø32–36 mm), răng gầu, dầu thủy lực, lọc |
|
Vận chuyển giữa công trường |
Xe chuyên dụng, giấy phép, nhân công lắp dựng |
|
Nhân sự vận hành |
Thợ lái máy khoan xoay có kinh nghiệm |
Bảng: Các khoản chi phí sở hữu máy khoan cọc nhồi
Chúng tôi không đưa ra mức tiêu hao nhiên liệu cố định, vì con số này chênh lệch lớn giữa khoan đất mềm và khoan đá. Khi cần tính hiệu quả đầu tư cho một dự án cụ thể, đội ngũ Zoomlion sẽ lập bảng ước tính dựa trên hồ sơ địa chất và khối lượng cọc của quý khách, kèm các giả định được ghi rõ.
Liên hệ Zoomlion để nhận báo giá chi tiết từng model, cấu hình cần Kelly và bộ dụng cụ khoan phù hợp với công trình.
Câu hỏi thường gặp máy khoan cọc nhồi Zoomlion
Máy khoan cọc nhồi Zoomlion khoan được đường kính và độ sâu bao nhiêu?
Cả ba model ZR280C-3, ZR300D và ZR360L đều khoan được đường kính tối đa 2.500 mm. Độ sâu tối đa là 88 m với ZR280C-3 và ZR300D, và 100 m với ZR360L, khi dùng cần Kelly ma sát.
Cần Kelly ma sát và cần khóa liên động khác nhau thế nào?
Cần ma sát khoan sâu hơn và phù hợp với nền đất. Cần khóa liên động truyền lực ép từ đầu khoan xuống gầu tốt hơn, nên được dùng khi khoan đá, nhưng độ sâu khoan thấp hơn.
Máy ép bằng tời và máy ép bằng xi lanh khác nhau thế nào?
Tời ép trên ZR300D cho hành trình ép 17,1 m, phù hợp khi hạ ống vách sâu hoặc thi công CFA. Xi lanh ép trên ZR280C-3 và ZR360L có hành trình 6 m, kết cấu đơn giản và dễ bảo dưỡng hơn.
Mô-men xoắn bao nhiêu là đủ cho nền đá?
Không có một con số chung cho mọi loại đá. Độ cứng của đá, đường kính cọc và loại mũi khoan đều ảnh hưởng. Quý khách nên dựa vào báo cáo khảo sát địa chất để được tư vấn cấp máy.
Khoan cọc nhồi có cần dung dịch bentonite không?
Với địa chất cát và đất yếu dễ sạt vách, dung dịch bentonite hoặc polymer kết hợp ống vách tạm là biện pháp giữ thành lỗ khoan phổ biến.
Thi công cọc khoan nhồi tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn chính là TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu. Tùy dự án, có thể áp dụng thêm chỉ dẫn kỹ thuật riêng.
Zoomlion có hỗ trợ kỹ thuật và phụ tùng không?
Có. Phạm vi bảo hành, thời gian hỗ trợ và danh mục phụ tùng được ghi cụ thể trong hợp đồng mua bán từng máy. Quý khách có thể yêu cầu nội dung này ngay khi nhận báo giá để so sánh đầy đủ chi phí sở hữu.
Kết luận
Hiệu quả của một dự án khoan cọc nhồi bắt đầu từ việc chọn đúng máy cho đúng cọc và đúng nền đất:
- ZR280C-3 đáp ứng tốt móng nhà cao tầng và cầu đô thị, khoan sâu 88 m với đường kính 2.500 mm.
- ZR300D với tời ép hành trình 17,1 m là lựa chọn cho công trình cần hạ ống vách sâu, thi công CFA hoặc khoan qua cuội sỏi và đá phong hóa.
- ZR360L với mô-men 360 kN·m và độ sâu 100 m dành cho cọc rất sâu và nền đá, đồng thời gập gọn còn 3,58 m khi vận chuyển.
Hãy gửi cho Zoomlion bản vẽ cọc và báo cáo địa chất. Chúng tôi sẽ đề xuất model, cấu hình cần Kelly phù hợp và gửi báo giá chi tiết.
